Skip to content
Pastelux

Start typing to search. Gõ từ khoá để bắt đầu tìm.

Calculators Máy tính

Tools

Công cụ

Everything runs in your browser by default — your inputs and images stay on your machine, unless you opt into a cloud AI engine with your own key. For sketching and sanity checks, not for certification.

Mặc định mọi thứ chạy ngay trong trình duyệt, số liệu và ảnh của bạn không rời khỏi máy, trừ khi bạn tự chọn engine AI đám mây bằng key riêng. Dùng để tính phác và kiểm tra nhanh, không thay cho phần mềm tính toán chính thức.

Segment a render for lighting · Tách vùng ảnh render cho chiếu sáng

Beta Open → · Mở

Turn a render into per-object and per-wall-plane selection masks for the lighting pass, so you can grade each surface individually in post. Free in-browser engine, or cloud AI (Gemini / GPT) with your own key for cleaner masks.

Tách ảnh render thành mask cho từng vật thể và từng mảng tường, để khi hậu kỳ bạn chỉnh sáng riêng cho từng bề mặt. Dùng engine miễn phí ngay trong trình duyệt, hoặc AI đám mây (Gemini / GPT) bằng key riêng để mask sạch hơn.

Lumen method · Phương pháp quang thông

Total flux needed for a target maintained illuminance, and the number of luminaires that implies. Room index is computed from the geometry.

Tính tổng quang thông cần để đạt độ rọi duy trì mong muốn, từ đó ra số bộ đèn. Chỉ số phòng tự tính theo kích thước phòng.

Utilisation factor comes from the manufacturer's UF table for your room index and surface reflectances. 0.4 is a reasonable guess for a dark room with narrow optics, 0.7 for a bright room with wide ones. This method gives an average only — it says nothing about uniformity or glare.

Hệ số sử dụng tra trong bảng UF của nhà sản xuất, theo chỉ số phòng và hệ số phản xạ các bề mặt. Phòng tối dùng đèn chùm hẹp thì lấy khoảng 0.4, phòng sáng dùng đèn chùm rộng khoảng 0.7. Phương pháp này chỉ cho độ rọi trung bình, không cho biết gì về độ đồng đều hay chói loá.

Beam angle → spot size · Góc chiếu → kích thước vệt sáng

Pool diameter at a given throw, and the peak intensity needed to hit a target illuminance on axis.

Đường kính vệt sáng ở khoảng cách chiếu cho trước, và cường độ sáng tâm chùm cần có để đạt độ rọi mong muốn trên trục.

Spot diameter by beam angle at the entered throw distance
Beam · GócDiameter · Đường kínhTypical use · Ứng dụng điển hình

Inverse square law · Định luật nghịch đảo bình phương

E = I · cos θ / d². Also converts illuminance to luminance for a matte surface, which is what the eye actually sees.

E = I · cos θ / d². Công cụ cũng đổi độ rọi ra độ chói của bề mặt mờ, vì độ chói mới là cái mắt thật sự nhìn thấy.

Valid only when the distance is at least about five times the largest luminaire dimension. Do not use it close to a long linear fitting.

Chỉ đúng khi khoảng cách lớn hơn khoảng năm lần kích thước lớn nhất của bộ đèn. Không áp dụng khi đứng sát một dải đèn tuyến tính dài.

Melanopic EDI · Melanopic EDI (độ rọi tương đương ánh sáng ngày)

Vertical photopic lux at the eye × M-DER. Checked against the widely cited consensus targets.

Độ rọi đứng tại mắt × M-DER, rồi so với ngưỡng khuyến nghị được dùng rộng rãi: ban ngày ≥250, buổi tối ≤10.

M-DER values here are typical for phosphor-converted white LEDs. For a real specification, take M-DER from the manufacturer's spectral data via the CIE S 026 toolbox — two products at the same CCT can differ by 15% or more. Read the article → · Đọc bài viết

Giá trị M-DER ở đây là mức điển hình của LED trắng phủ phosphor. Khi làm spec thật, hãy lấy M-DER từ dữ liệu phổ của nhà sản xuất qua bộ công cụ CIE S 026, vì hai sản phẩm cùng CCT có thể lệch nhau từ 15% trở lên.

Unit converter · Đổi đơn vị

The conversions that come up when a drawing set arrives in the other convention.

Những phép đổi hay cần khi nhận bộ hồ sơ dùng hệ đơn vị Bắc Mỹ (footcandle, foot-lambert).

1 fc = 10.764 lx · 1 fL = 3.426 cd/m²

More · Thêm